Mô tả danh mục:

Kể từ khi công nghệ IP ra đời, Switch mạng đóng vai trò là một trong những thành phần chính cho nhu cầu trao đổi dữ liệu trong mạng viễn thông, công nghệ thông tin. Với lợi thế là một thiết bị dễ lắp đặt, dễ cấu hình và khả năng truyền tải thông tin lớn, switch mạng có mặt tại hầu hết các mạng doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Thiết bị switch hiện diện từ lớp mạng truy nhập (access network) tới mạng trục (core network), từ mạng cục bộ (LAN) tới mạng diện rộng (WAN/Metro Ethernet).

Ethernet switch là giải pháp thiết bị cho các hệ thống truyền thông giá rẻ, thay thế hoàn hảo cho nhiều công nghệ truyền dẫn cũ, đã lỗi thời như Analog, PDH/SDH, vốn có rất nhiều hạn chế về băng thông, vấn đề về chất lượng tín hiệu, lắp đặt, bảo dưỡng phức tạp và giá thành cao.

Switch mạng là gì?

Switch là một thiết bị chuyển mạch, dùng để kết nối, phân chia các đoạn mạng, cho phép các máy tính, thiết bị viễn thông có thể truyền tải, trao đổi các dữ liệu về internet, âm thanh, video, chia sẻ tài nguyên với nhau theo một số cấu trúc (topology) điển hình: như mạng hình sao (star topology), mạng mạch vòng (ring topology), mạng tuyến tính (linear bus topology), mạng hỗn hợp (complex topology). Dựa vào các địa chỉ IP và địa chỉ MAC, các máy tính, thiết bị viễn thông, thiết bị IT có thể liên lạc với nhau mà không ảnh hưởng tới việc lưu thông dữ liệu của các cổng khác.

Ethernet switch chủ yếu hoạt động ở tầng liên kết dữ liệu Layer 2 (switch layer 2) trong mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model). Các thiết bị switch hiện nay hỗ trợ trao đổi dữ liệu tại các tốc độ: 10Mbps, 100Mbps, 1000Mbps (Gigabit), 10 Gigabit, 100 Gigabit,… ở các chế độ truyền dữ liệu đơn công (Simplex), bán song công (Half Duplex) và song công toàn phần (Full Dulex), trong đó:

  • Chế độ đơn công: là tín hiệu được truyền theo 1 hướng
  • Chế độ bán song công: là tín hiệu có thể được truyền 2 chiều một cách luân phiên nhau, tức là tín hiệu chỉ được truyền theo 1 chiều tại 1 thời điểm.
  • Chế độ song công tuần phần: là tín hiệu được truyền cả 2 chiều đồng thời tại một thời điểm.

Do nhu cầu cần liên kết giữa nhiều mạng với nhau, nhà sản xuất tích hợp thêm chức năng định tuyến (routing) vào thiết bị ethernet switch và được gọi là switch layer 3. Thiết bị switch layer 3 ngoài chức năng hoạt động tại tầng liên kết dữ liệu layer 2, thì có thêm chức năng định tuyến tại layer 3 trong mô hình OSI để thực hiện các nhiệm vụ liên thông giữa các mạng với nhau.

Có bao nhiêu loại Switch mạng?

Trong một hệ thống mạng, có rất nhiều các đoạn mạng kết nối với nhau qua nhiều loại giao diện khác nhau, tùy theo khoảng cách, phân đoạn mạng, số lượng cổng, tốc độ. Dựa vào các giao diện kết nối, có thể phân chia thiết bị switch thành một số loại chính là switch điện và switch quang.

Switch điện

Là các ethernet switch dùng giao diện điện RJ45, BNC trong kết nối và thường được dùng phổ biết tại lớp mạng truy nhập, đoạn mạng có khoảng cách kết nối ngắn, mạng cục bộ LAN. Switch điện có 1 phân nhánh là switch PoE, có khả năng cung cấp nguồn điện cho thiết bị khác (công nghệ PoE – power over ethenet), song song với việc truyền tải dữ liệu.

Switch quang

Là các switch dùng các cổng quang để trao đổi dữ liệu, các cổng quang này có thể được tích hợp sẵn, hoặc qua các khe cắm module quang rời SFP, SFP+, CFP,..). Optical switch hỗ trợ các giao diện với bước sóng Multi Mode 850nm, 1300nm, Single Mode 1310nm, 1490nm, 1550nm, 1625nm và công nghệ ghép bước sóng xWDM (cho phép trao đổi dữ liệu 2 chiều trên cùng 1 sợi quang). Switch quang thường được sử dụng tại các đoạn mạng cần kết nối ở khoảng cách xa, dung lượng trao đổi dữ liệu lớn, mạng trục, trung tâm dữ liệu.

Các lưu ý khi lựa chọn switch mạng

Ngày nay, có rất nhiều thiết kế, chủng loại, thương hiệu, tính năng về thiết bị switch có trên thị trường và cũng được gọi với nhiều tên khác nhau như: bộ chuyển mạch/ bộ chia mạng, thiết bị chuyển mạch/ thiết bị chia mạng, người dùng có thể hiểu tất cả các tên gọi này thực ra chỉ là ethernet switch. Do vậy, chỉ cần quan tâm tới các thông số sau để chọn switch mạng phù hợp:

  • Switch điện hay switch quang
  • Tốc độ: 10Mbps, 100Mbps, 1000Mbps (1 GbE), 10 Gigabit (10GbE), 100 Gigabit (100GbE)
  • Số cổng sử dụng: 4 port, 8 port, 16 port, 24 port, 48 port
  • Số cổng Uplink/downlink
  • Bước sóng switch quang sẽ sử dụng: 850nm, 1300nm, 1310nm, 1490nm, 1550nm, 1625nm hoặc ghép sóng WDM 1310nm/1550nm.
  • Số lượng địa chỉ MAC mà switch có thể hỗ trợ.
  • Switch dùng cho nhà mạng (carrier switch) hay dùng thông thường (distribution switch).