Hướng dẫn sử dụng máy đo OTDR TriBrer AOR500S

Hướng dẫn sử dụng máy đo cáp quang OTDR TriBrer AOR500S

Written on 02/01/2020 by Hiep Nguyen

Máy đo cáp quang TriBrer AOR500S là dòng máy OTDR cầm tay giá rẻ, có độ tin cậy cao, cung cấp cho kỹ thuật viên một công cụ đo kiểm, định vị vị trí điểm đứt, điểm lỗi, đánh giá suy hao, xác định chiều dài tuyến cáp một cách chính xác, nhanh chóng. Là máy đo được thiết kế cầm tay giúp người dùng sử dụng tiện dụng trong phòng máy và trên hiện trường trong công việc lắp đặt, bảo trì các tuyến cáp quang  mạng như FTTx, CATV, Mobile Backhaul, và mạng quang Metro.

Máy đo cáp quang OTDR cầm tay TriBrer AOR 500S được tích hợp sẵn tính năng VFL, tiện lợi khi soi điểm đứt sợi cáp quang, hoặc xác định vị trí cáp quang trong các giá ODF.

TÍNH NĂNG NỔI BẬT TriBrer AOR500S

  • Thiết kế dạng cầm tay nhỏ gọn, mạnh mẽ, thích  hợp với mọi môi trường làm việc
  • Màn hình TFT 3.5 inch có thể xem được trong mọi điều kiện ánh sáng
  • Dải động 22/24 dB; hỗ trợ đo SM 1310/1550 nm
  • Vùng chết sự kiện: 1,5m; Vùng chết suy hao: 8m
  • Khoảng cách đo lên đến 80 km
  • Độ rộng xung: 10 ns – 10us
  • Đầu kết nối SC/PC; FC/PC
  • Hỗ trợ thẻ nhớ micro SD; cổng USB
  • Thời lượng pin lên đến 10h theo khuyến nghị TR- NWT-001138- Bellcore
  • Phần mềm phân tích kết quả trên PC Fiber Professional.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TriBrer AOR500S

1.Giao diện và phím chức năng của TriBrer AOR 500S

1.1.Các phím cơ bản

  • Phím nguồn bật/tắt máy đo
  • Phím Menu vào giao diện cài đặt cho máy
  • Phím Marker thao tác con trỏ trên bài đo
  • Phím File mở danh sách hoặc lưu bài đo
  • Phím OPM đo công suất quang nếu có hỗ trợ
  • Phím VFL phát ánh sáng nhìn thấy tìm lỗi sợi quang
  • Phím ESC hủy các tác vụ
  • Phím Real đo quang thời gian thực
  • Phím Scan bắt đầu bài đo
  • Phím chế độ Zoom màn hình
  • Các phím điều hướng cơ bản.

1.2.Cổng kết nối

4- cổng mini USB

5- khe cắm thẻ nhớ micro SD

6- cổng sạc nguồn

8- cổng 2.5mm cho tính năng VFL

9- cổng đo OTDR

1.3.Giao diện màn hình

  • Sau khi khởi động máy sẽ có giao diện sau

  • Màn hình giao diện lựa chọn các chế độ đo, tham số cho bài đo:

  • Khi nhấn nút Scan máy sẽ thực hiện quá trình đo

2.Thực hiện các bài đo

2.1. Auto Mode

  • Chức năng tự động kiểm tra rất hữu ích đặc biệt là khi người dùng không quen với việc sử dụng máy OTDR

–  Để cấu hình cho chế độ đo Auto, nhấn nút Menu và chọn tab Measure Settings bằng việc sử dụng nút điều hướng . Giao diện chế độ đo Auto/Manual ở mục Scan Mode như hình bên dưới :

– Sau khi chọn chế độ đo Auto, nhấn nút Scantrên màn hình để chạy bài đo.

2.2. Manualy Mode

–  Cấu hình cho các tham số cơ bản ở chế độ Manual như hình trên. Sau đó nhấn nút Scan để đo hoặc nhấn chọn ESC để hủy đo.

Màn hình giao diện đo sẽ xuất hiện như bên dưới:

2.3. Real Time Mode

  • Chế độ thời gian thực cho phép bạn theo dõi một bước sóng tại một khoảng thời gian để xem các thay đổi “ngay lập tức” trong thời gian thực.

+  Dấu vết được làm mới liên tục trong khoảng thời gian 500ms, cho phép điều chỉnh các kết nối trong khi kiểm tra các dạng sóng đồng thời.

+  Chủ yếu được dùng để kiểm tra hình dạng tổng thể của các dấu vết, không nên sử dụng như một kết quả đo lường.

+  SNR thấp hơn, các dấu vết liên tục được làm mới cho đến khi thử nghiệm dừng lại.

– Cấu hình các tham số cơ bản trên giao diện Menu. Nhấn phím Real để thực hiện bài đo.

  • Ghi chú:

–   Độ rộng xung: Độ rộng xung càng lớn thì đo càng xa, nên khi đo khoảng cách xa ta nên chọn xung có độ rộng lớn.

–   Độ rộng xung nhỏ: cho kết quả đo chính xác giúp phát hiện các lỗi gần nhau dễ dàng.

–   Thang đo: thường được chọn lớn hơn 1,5 đến 2 lần khoảng cách cần đo.

–  Thời gian đo: Khi đo cáp dài nên chọn thời gian đo lâu để tăng độ chính xác.

3.Các tham số đo

3.1. Đo khoảng cách

  • Là phép đo xác định khoảng cách đến một điểm sự kiện, được tiến hành như sau:

– Đặt điểm đánh dấu A ở đoạn đầu, tại cạnh của sự kiện.

– Khoảng cách từ đầu của sợi được chỉ báo ở phần trên của các điểm đánh dấu (km, dặm hoặc feet)

– Để việc đo khoảng cách chính xác hơn, khuyến nghị thu nhỏ các dấu vết theo chiều ngang và theo chiều dọc để giảm điểm ảnh trên các dấu vết. Bằng cách nhấn giữ phím zoom và dùng phím các phím điều hướng.

  • Chú ý: Định vị các dấu đúng cách là cần thiết để có được số đo chính xác. Để đo vị trí nối và khoảng cách chính xác, xác định vị trí các điểm đánh dấu ở đầu của sự kiện như hình minh họa bên dưới.

3.2. Đo suy hao giữa 2 điểm:

  • Là xác định mức suy hao giữa 2 điểm trên tuyến.

– Nhấn phím điều hướngđể chọn 2 điểm cần đo

– Chuyển Marker A và B Marker sử dụng phím Marker để chọn tại vị trí mỗi điểm đánh dấu bằng cách sử dụng phím trái, phải

– Sự chênh lệch giữa Marker A và B Marker được thể hiện qua các tham số sau:

  • Khoảng cách (m)
  • Suy hao (dB)  
  • Suy hao trên khoảng cách (dB/Km).

4. Các sự kiện

Để xem các sự kiện được liệt kê trong bài đo, ở giao diện đo chính nhấn Enter sẽ xuất hiện bảng danh sách các sự kiện như sau:

Ở đây có 6 sự kiện:

1/6 – bắt đầu sợi quang

2/6 – phản xạ

3/6 – suy hao

4/6 – nhiều sự kiện trộn lẫn nhau

5/6 – tăng ích công suất

6/6 – kết thúc sợi quang.

5. Xem, lưu kết quả đo và mở file kết quả có sẵn

  • TriBrer AOR 500s có khả năng lưu được hơn 1000 traces
  • Có tùy chọn lưu trữ trên máy hoặc thẻ nhớ gắn kèm
  •  Có khả năng đặt tên theo người ý người sử dụng
  •  Nhấn nút File để lưu hoặc mở fie

Để sửa tên file, ấn phím điều hướng phải chọn Rename và đổi tên theo ý muốn. Sau đó chọn Save để lưu lại.

6. Khả năng lưu trữ, phân tích bằng phần mềm Fiber Professional trên máy tính

  • Copy dữ liệu từ từ máy đo sang PC qua cổng USB mini

  • Phân tích traces trên PC bằng phần mềm Fiber Professional

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0818813311
Chat Facebook
Gọi điện ngay